Bài 21: Làm tròn số
– Làm quen với việc làm tròn số đến hàng chục, hàng trăm.

Bài 20: Tính giá trị biểu thức (tiếp theo)
- Nhận biết được biểu thức có dấu ngoặc.

Bài 19: Tính giá trị biểu thức (tiếp theo)
- Tính giá trị của biểu thức số có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia có đến hai dấu phép tính và không có dấu ngoặc.

Bài 18: Tính giá trị biểu thức
- Tính giá trị của biểu thức số chỉ có phép tính cộng, trừ hoặc chỉ có phép tính nhân,chia và không có dấu ngoặc.

Bài 17: Làm quen với biểu thức
- Làm quen với biểu thức , giá trị của biểu thức.

Bài 14: Xếp hình
- Gọi tên các hình phẳng và hình khối đã học.

Bài 10: Em làm được những gì?
- Giao tiếp toán học: HS biết tìm một thành phần chưa biết của phép tính

Bài 9: Tìm số bị chia, tìm số chia
- Biết tên gọi của các thành phần trong phép chia. Vận dụng vào giải toán đơn giản.

Bài 8: Tìm thừa số
- Tìm thừa số chưa biết bằng cách: dựa vào quan hệ nhân, chia; các bảng nhân chia hoặc dựa vào quy tắc.

Bài 7: Ôn tập phép chia
- Ôn tập ý nghĩa của phép chia tương ứng với các thao tác chia thành các phần bằng nhau và chia theo nhóm

Bài 6: Ôn tập phép nhân
- Ôn tập ý nghĩa phép nhân: sự lặp lại, phép nhân là cách viết khác của tổng các số hạng bằng nhau; tên gọi các thành phần của phép nhân.

Bài 5: Tìm số bị trừ, tìm số trừ
- Tìm số bị trừ, số trừ bằng cách: dựa vào sơ đồ tách - gộp số, quan hệ cộng trừ, các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.

Bài 4: Tìm số hạng
Tìm số hạng chưa biết bằng cách: dựa vào sơ đồ tách - gộp số, quan hệ cộng trừ các bảng cộng trừ hoặc dựa vào quy tắc.

Bài 3: Cộng nhẩm, trừ nhẩm
– Ôn tập phép cộng, phép trừ nhẩm các số trong phạm vi 10, 20, các số tròn chục, tròn trăm trong phạm vi 1000.

Bài 2: Ôn tập phép cộng, phép trừ
– Ôn tập phép cộng, phép trừ (không nhớ và có nhớ không quá một lượt) trong phạm vi 1 000.

Bài 1: Ôn tập các số đến 1000
+ Tổng hợp toàn bộ kiến thức về định nghĩa, các tính chất,...

Bài 23: Em làm được những gì
- Hệ thống hoá các kiến thức đã học về số, phép tính, giải toán.

Bài 22: Làm quen với chữ số La Mã
- Nhận biết được ba chữ số La Mã: I, V, X.

Bài 16: Bài toán giải bằng hai bước tính
- Làm quen với “Bài toán giả bằng hai bước tính”.

Bài 15: Xem đồng hồ
- Biết đọc giờ hơn, giờ kém (khi kim phút chỉ chưa quá số 6 và khi kim phút chỉ quá số 6)
